Tác dụng trị bệnh của cây dừa cạn khiến chúng ta ngỡ ngàng.

Cây dừa cạn trước tới nay được trồng phổ biến như 1 loài hoa trang trí và làm đẹp cho vườn cây gia đình. Tuy nhiên dừa cạn có rất nhiều tác dụng chữa biệt tuyệt vời mà ít ai ngờ tới.

Cây dừa cạn còn đực gọi là cây dương giác, bông dừa, hoa hải đăng, trường xuân … Tên khoa học của cây: Catharanthus (L) G Don, Vinca rosea L, Lochnera rosea Reich. Thuộc họ trúc đào APocynanceae.

Cây nhỏ chỉ cao khoảng 0,4-0,8 m, bộ rễ rất phát triển có thân gỗ ở đoạn gốc, phía bên trên cây thì mềm. Cây thường được mọc thành cụm dầy, có các cành đứng. Lá cây thuôn dài, đầu lá hơi nhọn được mọc nối đuôi nhau, dài khoảng 3-8cm, rộng 1-2,5cm, phía cuống lá hẹp nhọn.

Hoa có màu hồng hoặc trắng, mùi rất thơm, được mọc riêng lẻ ở các kẽ lá trên và mọc thẳng đưng. Cây có thể ra hoa quanh năm.

Phân bố và chế biến

Cây mọc như loài cây hoang dại, sống chủ yếu ở các nước nhiệt đới như Việt Nam, Braxin, Châu Úc, Châu Phi … Vùng nóng cây có thể mọc quanh năm, còn vùng lạnh chỉ mọc được vào mùa ấm vì cây không chịu được lạnh. Tại Việt Nam cây được trồng phổ biến. Trước đâu chủ yếu dùng làm cảnh. Tuy nhiên gần đây được sử dụng là và rễ cây để chế biến làm thuốc.

Thành phần hoá học

Hàm lượng alcaloid toàn phần trong lá: 0,37- 1,15%, thân: 0,46%, rễ chính: 0,7- 2,4%; rễ phụ: 0,9 – 3,7%; hoa: 0,14-0,84%; vỏ quả 1,14; hạt 0,18%.

Có tới trên 70 alcaloid căn cứ vào cấu tạo hóa học người ta chia làm 3 nhóm chính:

  1. Nhóm alcaloid có nhân indol: perivin, peviridin, perosin, catharantin, cavicin, ajmalicin…
  2. Nhóm alcaloid có nhân indolin: vindolin, ajmalin, lochnericin, lochneridin, lochrovin…
  3. Nhóm alcaloid có 2 vòng indol hoặc 1 vòng indol và 1 vòng indolin. Trong nhóm này cò những alcaloid có tác dụng chữa bệnh ung thư như vinblastin = vincaleucoblastin có hàm lượng rất thấp: 0,003- 0,005% trong lá, leurosin và leurosidincây dừa cạn

Những ancoloit trong nhóm này có vai trò rất quan trọng vì chúng có chứa chất để trị phong ngừa ung thư. Tuy nhiên hàm lượng ancaloit chứa rất ít trong tổng số ancaloit của dừa cạn (khoảng 0,01%) và việc tách các chất ra rất khó khăn và gây tốn kém. Phải khoảng 500kg dừa cạn mới chiết được 1gr leucoristin, loại ancaloit này chứa trong lá nhiều hơn là hạt và rễ.

Tác dụng của cây dừa cạn

Theo các kinh nghiệm dân gian hay truyền miệng thì rễ cây dừa cạn có tác dụng như tẩy giun, chữa sốt… Là và thân có tác dụng làm căng da, lọc máu, dùng chữa 1 số bệnh ngoài da và đặc biệt là chữa bệnh đái thảo đường.

  1. Bệnh đái tháo đường được ghi nhận đã có trường hợp điều trị tại châu Phi, châu Úc, Ấn Độ, tuy nhiên chỉ là thực tiễn chưa được khoa học chứng minh. Những thí nghiệm các ứng dụng của dừa cạn trên chuột và thỏ chưa có kết luận rõ ràng. Tuy nhiên những thì nghiệm trên đã giúp cho các nhà khoa học ở Canada tìm ra tác dụng giảm bạch cầu của các thành phần được tách từ dừa cạn. Do đó phát hiện rac chất vincaleicoblanstin và một số ancaloit có tác dụng điều trị khối u như leurosidin,leurocristin và leurosin. Ngoài ra có thể chữa huyết áp và lợi tiểu, cách dùng 10-16gr /ngày/
  2. Tác dụng tẩy giun  thành phần vindolidin, vindolinin và catharanthin có tác dụng giúp lợi tiểu tuy nhiêm ajmalicin có tác dụng ngược lại. Thí nghiệm được áp dụng lên người bệnh vào những năm 1960 tại Pháp, Mỹ và một số nước khác. Nhưng lại có rất nhiều ý kiến khác nhau.  Tuy nhiên do chưa có loại thuốc nào có tính năng phù hợp nên nhu cầu sử dụng của dừa cạn vẫn còn nhiều. Cũng nhờ việc điều trị các khối u nên dừa cạn được chú ý đến các ancaloit toàn phần và đa số trong đó đều có hàm lượng vicaleucobalastin.
  3. Trị bệnh trĩ cây dừa cạn có tác dụng trị các bệnh chảy máu tươi, tiết dịch, búi trĩ sưng đau và trĩ khá hiệu quả tại thời điểm hiện nay. Cách dùng: Dùng lá và hoa dừa cạn, lá cây thầu dầu tía 2 lượng bằng nhau vừa đủ. Rửa sạch giã nát dùng để đắp vào trĩ. Ngoài ra cũng có thể dùng như sau: dừa cạn 20g, trần bì 10g, sài hồ 10g, đương quy 12g, phòng sâm 16g, cỏ mực 20g, thăng ma 10g, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g và cam thảo 12g. Sắc lên uống 3 lần/ngày. Liên tục trong 10 ngày rồi nghỉ 3-4 ngày uống tiếp.
  4. Trị u sơ tiền liệt tuyến  –  cách dùng: dừa cạn, xuyên sơn, chè khô, huyền sâm mỗi loại khoảng 12g, đinh lăng 16g, bối mẫu 10g và 5g hoàng trinh nữ, cát năn. Sắc lên uống trong ngày.
  5. Trị rong kinh phụ nữ –  cách dùng: dừa cạn 20-30g sao vàng lên gồm cây, hoa và rễ. Sắc lên uống liên tục nhiều ngày cho đến khi đỡ.
  6. Ung thư máu, viêm đại tràng  – cách dùng: thân dừa cạn đã sao vàng 15-20g. Sắc lên uống trong ngày 2-3  lần.
  7. Mất ngủ – Cách dùng: thân dừa cạn đã sao vàng 20g, hạt muồng sao đen và lá vông nem 12g . Sắc lên uống trước khi đi ngủ.
  8. Phụ nữ bế kinh – Cách dùng: dừa cạn phơi khô 16g, hoa hồng 10g, hương phụ 12g, nga truật 12g, chỉ xác 8g, huyết đắng 16g, trạch lan 16g. Đem sách tất cả rồi uống ngày 3 lần trong 1 tháng.
  9. Trị mỏi, đau nhức xương khớp – Cách dùng: lá dừa cạn và lá hoa hoè 1 lượng vừa đủ bằng nhau. Đem rửa sạch, giã nhỏ đắp lên vùng bị mỏi, đau nhức.
  10. Trị tăng huyết áp – Cách dùng: Thân dừa cạn 20g đen sao khô, thêm 10g lá dâu.  Sắc uống 2-3 lần/ ngày.
  11. Trị Bỏng nhẹ – cách dùng: lá dừa cạn rửa sạch, giã nát đem đắp lên vùng bị bỏng. Có tác dụng làm mát, giảm đau vùng bị bỏng. Dùng trong 2-3 ngày, chú ý không đắp lên các vết thương hở.

Trên đây là những chia sẽ các bài thuốc dân gian về cây dừa cạn. Mong sẽ giúp được bạn đọc nâng cao kiến thức. Tuy nhiên để điều trị bệnh phải tuyết đối nghe lời bác sỹ.

Có thể bạn quan tâm